6 nhóm huấn luyện an toàn lao động

Bạn đang làm việc trong một môi trường có nguy cơ rủi ro cao? Bạn muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng an toàn lao động để bảo vệ bản thân? Vậy thì trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về 6 nhóm huấn luyện an toàn lao động. Hãy cùng theo dõi nhé!

1. An toàn lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu để tạo nên môi trường làm việc an toàn

An toàn lao động là một vấn đề đặc biệt quan trọng, cần được quan tâm ở mọi nơi làm việc. Việc tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là một trong những biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe, tính mạng và tài sản của người lao động và doanh nghiệp.
Theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung tại Nghị định 140/2018/NĐ-CP do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành, đã quy định chi tiết về 6 nhóm huấn luyện an toàn lao động tương ứng với từng ngành nghề đặc thù công việc cụ thể, bao gồm:

  • Nhóm 1: Cán bộ quản lý phụ trách an toàn lao động
  • Nhóm 2: Người làm công tác chuyên trách hoặc bán chuyên trách về an toàn lao động
  • Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
  • Nhóm 4: Người lao động thông thường
  • Nhóm 5: Cán bộ y tế
  • Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là nền tảng vững chắc cho môi trường làm việc an toàn. Hãy tham gia huấn luyện an toàn lao động ngay hôm nay để bảo vệ bản thân và những người xung quanh!


2. Nhóm 1: Cán bộ quản lý phụ trách an toàn lao động

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 1 là một hoạt động quan trọng nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho các đối tượng như sau:

  • Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và phòng, ban, chi nhánh trực thuộc; phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật; quản đốc phân xưởng hoặc tương đương;
  • Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Với nội dung huấn luyện như sau: 

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động nhóm 1 tối thiểu là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

6 nhóm huấn luyện an toàn lao động
Nhóm 1 – Cán bộ quản lý phụ trách an toàn lao động

3. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 2 là một hoạt động quan trọng nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho các đối tượng như sau:

  • Chuyên trách, bán chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động của cơ sở;
  • Người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Với nội dung huấn luyện như sau: 

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm; phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra; công tác Điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động; quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động; hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
  • Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại; quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động nhóm 2 tối thiểu là 48 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

6 nhóm huấn luyện an toàn lao động
Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

4. Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 3 là một hoạt động quan trọng nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho các đối tượng như sau:

  • Sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển hóa chất nguy hiểm, độc hại
  • Các công việc trực tiếp thi công xây dựng công trình
  • Chế tạo, lắp ráp thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động
  • Vận hành Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
  • Các công việc làm việc trên công hoặc nơi cheo leo nguy hiểm
  • Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
  • Các công việc làm về hàn cắt kim loại
  • Tháo dỡ, kiểm tra thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
  • Kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị cóa yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ
  • Các công việc làm vệ sinh công nghiệp, vệ sinh môi trường, vệ sinh chuồng trại
  • Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, tháo dỡ, kiểm tra, giám sát hoạt động máy, thiết bị thi công xây dựng
  • Chế tạo, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu, phương tiện thủy
  • Lắp ráp, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng, vệ sinh các loại máy mài, cưa, máy phay, máy bào, máy tiện,…và máy in công nghiệp
  • Các công việc trên sông, trên biển, lặn dưới nước
  • Các công việc trong không gian hạn chế (hầm, đường hầm, bể, giếng, đường cống, công trình ngầm, công trình xử lý nước thải,…)
  • Các công việc làm về thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện và hệ thống điện.

Với nội dung huấn luyện như sau:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân; nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
  • Nội dung huấn luyện chuyên ngành: Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm; quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động; kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động nhóm 3 tối thiểu là 24 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

6 nhóm huấn luyện an toàn lao động
Nhóm 3 – Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

5. Nhóm 4: Người lao động thông thường

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 là một hoạt động quan trọng nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho các đối tượng như sau:

  • Người lao động không thuộc các nhóm 1,2,3,5,6
  • Bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

Với nội dung huấn luyện như sau:

  • Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động; chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh; nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
  • Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động nhóm 4 tối thiểu là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

6 nhóm huấn luyện an toàn lao động
Nhóm 4 – Người lao động thông thường

6. Nhóm 5: Cán bộ y tế

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 5 là một hoạt động quan trọng nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho các đối tượng như sau:

  • Đối tượng đào tạo nhóm 5 là người làm công tác y tế.
  • Theo điều 73 Luật An toàn vệ sinh lao động, người làm công tác y tế (hoặc bộ phận y tế) có trách nhiệm chăm sóc sức khỏe và quản lý sức khỏe của người lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Người làm công tác y tế có nhiệm vụ tham mưu, giúp người sử dụng lao động và trực tiếp thực hiện quản lý sức khỏe người lao động với những nội dung chủ yếu: Xây dựng phương án, phương tiện sơ cấp cứu, thuốc thiết yếu và tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn công tác sơ cấp cứu cho người lao động tại cơ sở.

Với nội dung huấn luyện như sau:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm: Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động; kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
  • Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động: Yếu tố có hại tại nơi làm việc; tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại; lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc; các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống; cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp; tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu; phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc; an toàn thực phẩm; quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm; tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động; nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc; kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động; phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc; lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp. Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động nhóm 5 tối thiểu là 16 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

6 nhóm huấn luyện an toàn lao động
Nhóm 5 – Cán bộ y tế

7. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên

Huấn luyện an toàn lao động nhóm 6 là một hoạt động quan trọng nhằm nâng cao hiểu biết, kiến thức, kỹ năng về an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cho các đối tượng như sau:

  • Mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. Người sử dụng lao động ra quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên sau khi thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
  • Người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động; tự nguyện và gương mẫu trong việc chấp hành các quy định an toàn, vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.
  • Hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, trên cơ sở quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phối hợp về chuyên môn, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế hoặc bộ phận y tế tại cơ sở.

Với nội dung huấn luyện như sau:

  • Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

Thời gian huấn luyện an toàn lao động nhóm 6 tối thiểu là 4 giờ, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

6 nhóm huấn luyện an toàn lao động
Nhóm 6 – An toàn vệ sinh viên

8. Tầm quan trọng của việc tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là một hoạt động bắt buộc đối với người lao động và doanh nghiệp. Việc tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có vai trò vô cùng quan trọng, mang lại nhiều lợi ích cho cả người lao động, doanh nghiệp và xã hội.
Đối với người lao động:

  • Nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng về các quy định, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động.
  • Nhận biết được các yếu tố nguy hiểm trong quá trình làm việc.
  • Biết cách phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị bảo hộ lao động.

Đối với doanh nghiệp:

  • Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động, giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Tạo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, nâng cao năng suất lao động.
  • Giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra.

Đối với xã hội:

  • Giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động.
  • Tăng cường trật tự, an toàn xã hội.
  • Góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
0/5 (0 Reviews)

Bài cùng chuyên mục