An toàn lao động là gì? 4 nội dung cần biết về Luật An toàn, vệ sinh lao động

An toàn lao động là một vấn đề đặc biệt quan trọng, không chỉ đối với người lao động mà còn đối với cả doanh nghiệp. Một môi trường làm việc an toàn sẽ giúp bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động, đồng thời giảm thiểu thiệt hại về tài sản cho doanh nghiệp. Bài viết “An toàn lao động là gì? 4 nội dung cần biết về Luật An toàn, vệ sinh lao động” này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của an toàn lao động và những quy định pháp luật liên quan.

1. An toàn lao động là gì?

Theo Khoản 2 Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:
“An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.”
Từ khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu như sau:
An toàn lao động là những biện pháp nhằm ngăn chặn các tai nạn lao động xảy ra, bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người lao động trong quá trình làm việc.
Được thực hiện trên nhiều lĩnh vực, bao gồm:

  • Lĩnh vực kỹ thuật: Đảm bảo các máy móc, thiết bị, công trình, môi trường làm việc an toàn, phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • Lĩnh vực tổ chức quản lý: Xây dựng và thực hiện các quy trình, quy định, đào tạo, huấn luyện an toàn lao động cho người lao động.
  • Lĩnh vực hành chính: Xây dựng và thực thi các quy định pháp luật về an toàn lao động.

Trên thực tế, tình trạng tai nạn lao động tại Việt Nam xảy ra tương đối nhiều. Cụ thể như sau:

  • Theo số liệu thống kê của Cục An toàn lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, trong năm 2023, cả nước xảy ra 3.200 vụ tai nạn lao động, làm 3.372 người chết, 1.738 người bị thương nặng. So với năm 2022, số vụ tai nạn lao động giảm 1,8%, số người chết giảm 1,7%, số người bị thương nặng giảm 2,4%.

Trong đó, tai nạn lao động chết người xảy ra tại các ngành nghề:

  • Sản xuất, vận tải, kho bãi: 1.737 vụ, làm 1.851 người chết, chiếm 55,7%.
  • Xây dựng: 891 vụ, làm 913 người chết, chiếm 27,2%.
  • Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 372 vụ, làm 388 người chết, chiếm 11,7%.

Nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn lao động chết người là do:

  • Không đảm bảo an toàn kỹ thuật: 1.710 vụ, chiếm 53,4%.
  • Vi phạm quy trình làm việc: 625 vụ, chiếm 20,1%.
  • Do thiếu ý thức, chủ quan của người lao động: 665 vụ, chiếm 21,5%
An toàn lao động là gì? 4 nội dung cần biết về Luật An toàn, vệ sinh lao động
Tai nạn tại nhà máy sản xuất

2. Tầm quan trọng của công tác an toàn, vệ sinh lao động

An toàn lao động có vai trò đặc biệt quan trọng đối với người lao động, doanh nghiệp và xã hội.

  • Đối với người lao động, giúp bảo vệ sức khỏe, tính mạng, giúp người lao động tập trung làm việc, nâng cao năng suất lao động.
  • Đối với doanh nghiệp, giúp giảm thiểu rủi ro, thiệt hại về tài sản, uy tín doanh nghiệp.
  • Đối với xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu chi phí cho xã hội.

Mỗi người lao động cần nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định về an toàn lao động, tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tai nạn lao động. Người sử dụng lao động cần thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về an toàn lao động, tạo môi trường làm việc an toàn.


3. Luật an toàn lao động tại Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?

Luật an toàn lao động có ý nghĩa quan trọng đối với công tác an toàn lao động tại Việt Nam, góp phần bảo vệ sức khỏe, tính mạng của công nhân viên, giảm thiểu tai nạn, bệnh nghề nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng văn hóa an toàn trong xã hội.
Cụ thể, Luật có ý nghĩa như sau:
Thứ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người lao động, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động.
Quy định rõ các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, người lao động trong an toàn lao động. Các quy định này tạo cơ sở pháp lý cho doanh nghiệp, người lao động thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bao gồm:

  • Xây dựng và thực hiện các quy trình, quy định an toàn lao động;
  • Đầu tư trang thiết bị, máy móc, công nghệ sản xuất đảm bảo an toàn;
  • Đào tạo, huấn luyện an toàn lao động;
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn, bệnh nghề nghiệp.

Thứ 2, đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; hỗ trợ xây dựng phòng thí nghiệm, thử nghiệm đạt chuẩn quốc gia.

  • Trách nhiệm đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ. Các quy định này nhằm nâng cao hiệu quả công tác an toàn lao động, giảm thiểu tai nạn, bệnh nghề nghiệp.

Thứ 3, hỗ trợ phòng ngừa tai nạn, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khuyến khích các tổ chức xây dựng, công bố hoặc sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong quá trình làm việc.

  • Hỗ trợ phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao. Các quy định này nhằm giảm thiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các ngành, lĩnh vực có nguy cơ cao.

Thứ 4, Hỗ trợ huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

  • Hỗ trợ huấn luyện cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn. Các quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

Thứ 5, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro.

  • Trách nhiệm phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; xây dựng cơ chế đóng, hưởng linh hoạt nhằm phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cho người lao động. Các quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp.
An toàn lao động là gì? 4 nội dung cần biết về Luật An toàn, vệ sinh lao động
Công nhân thực hiện đúng các quy trình, quy định về an toàn lao động

4. Khóa huấn luyện an toàn uy tín

Để đảm bảo an toàn lao động tại nơi làm việc, các doanh nghiệp cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho cán bộ công nhân viên là một giải pháp quan trọng. Khóa huấn luyện giúp người lao động:
Nắm được các kiến thức, nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm:

  • Các quy định của pháp luật;
  • Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong môi trường làm việc;
  • Các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Cách sử dụng, bảo quản các thiết bị, bảo hộ lao động.

Hình thành ý thức, trách nhiệm của người lao động đối với công tác an toàn.
Tăng cường ý thức tự giác chấp hành các quy định.

Do đó, việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cần được tổ chức thường xuyên, định kỳ cho tất cả cán bộ công nhân viên, đặc biệt là những người làm việc trong những ngành nghề, lĩnh vực có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cần đảm bảo các yêu cầu sau:

  • Nội dung huấn luyện phải đầy đủ, đúng quy định của pháp luật.
  • Hình thức huấn luyện phù hợp với đối tượng huấn luyện.
  • Giáo viên huấn luyện phải có trình độ, chuyên môn đáp ứng yêu cầu.
  • Phương tiện, thiết bị huấn luyện phải đầy đủ, đảm bảo chất lượng.

Sau khi kết thúc khóa huấn luyện, người học phải được kiểm tra, đánh giá năng lực để cấp chứng chỉ an toàn lao động. Việc cấp chứng chỉ nhằm đánh giá kết quả học tập của người học, đồng thời là cơ sở để người lao động được bố trí làm việc trong môi trường có yêu cầu về an toàn lao động. Đối tượng cần phải tham gia huấn luyện:

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
  • Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.
  • Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng; người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Người sử dụng lao động.
  • Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.
An toàn lao động là gì? 4 nội dung cần biết về Luật An toàn, vệ sinh lao động
Khóa huấn luyện thực tế tại Nam Việt Safety

5. Trung tâm huấn luyện an toàn tại Việt Nam

Nam Việt Safety là đơn vị được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo số 95/2020/GCN. Đến nay, trung tâm huấn luyện của công ty đã trải qua 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực và đã đào tạo huấn luyện cho hàng trăm doanh nghiệp lớn nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các tỉnh miền nam nói chung. Nam việt Safety có đủ năng lực, sự chuyên nghiệp và qui trình giảng dạy tiên tiến trong trong lĩnh vực đào tạo an toàn.

  • Các khóa huấn luyện được lên kế hoạch tổ chức từ trước, nên việc ổn định sắp xếp học viên cũng trở nên dễ dàng, tạo tâm lý vui vẻ cho người lao động khi tham gia buổi huấn luyện.
  • Để đáp ứng nhu cầu địa lý mà Nam Việt Safety sẵn sàng phục vụ công tác tổ chức đào tạo cho quý doanh nghiệp tại địa điểm mà quý doanh nghiệp muốn.
  • Tài liệu huấn luyện được biên soạn từ đội ngũ giảng viên có trình độ cao và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực an toàn lao động và luôn bám sát theo tinh thần huấn luyện trong Nghị định 44/2016/NĐ-CP. Cùng với phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên luôn trình bày sinh động và thực tế, giúp cho người lao động nắm được kiến thức vận dụng vào thực tế một cách dễ dàng.
  • Đội ngũ giảng viên của Nam Việt Safety có trình độ cao cũng như năng lực huấn luyện cho tất cả các nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6, huấn luyện an toàn cho mọi ngành nghề, mọi tính chất công việc đa dạng phức tạp.
  • Chi phí huấn luyện hợp lý và cạnh tranh

Qua những thông tin bên trên, Nam Việt Safety hy vọng có thể hỗ trợ và đồng hành cùng Quý Doanh nghiệp trong công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tạo một môi trường làm việc an toàn. Cũng như cung cấp các khóa học chất lượng nhất.

0/5 (0 Reviews)

Bài cùng chuyên mục